|
1.1. Ngành đào tạo: Kỹ Thuật Hệ Thống Công Nghiệp
1.2. Mục tiêu đào tạo
Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp là một lĩnh vực đa ngành ứng dụng các kiến thức và kỹ năng chuyên môn về toán, vật lý, tin học, kinh tế, quản lý, khoa học xã hội, kết hợp với các nguyên lý và phương pháp phân tích và thiết kế kỹ thuật nhằm tối ưu hóa sự vận hành các hệ thống công nghiệp. Ngành kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp đào tạo các kỹ sư có kiến thức mạnh, kỹ năng vững vàng về thiết kế hệ thống, điều hành, cải tiến và tái thiết kế các hệ thống công nghiệp bao gồm sản xuất và dịch vụ như nhà máy, công ty, các cơ sở dịch vụ . . . Ngành Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp đào tạo các Quản đốc phân xưởng, các Giám đốc Quản lý Sản xuất, các Kỹ sư kế họach, điều hành nhà máy, công ty, các nhà quản lý sản xuất và dịch vụ.
1.3. Cơ hội nghề nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp có thể làm việc tại các nhà máy sản xuất, các công ty dịch vụ, viện nghiên cứu, trường đại học, cơ quan chính phủ hay cơ sở cung cấp dịch vụ: bệnh viện, hàng không, nhà hàng, khách sạn … Kỹ sư ngành Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp họat động trong các lãnh vực quản lý sản xuất, quản lý vật tư, tổ chức hậu cần (logistics), chuỗi cung ứng (supply chain), quản lý chất lượng, thiết kế và bố trí mặt bằng, thiết kế cải tiến qui trình và điều phối họat động, lập kế hoạch và điều độ nguồn lực, quản lý dự án v.v..
1.4. Chuẩn đầu ra :
* Chuẩn đầu ra:
Ngành KT Hệ thống Công nghiệp có chuẩn đầu ra như sau:
Kiến thức về lý luận chính trị:
Về lý luận chính trị:
- Sinh viên tốt nghiệp có hiểu biết đúng đắn về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
- Chấp hành nghiêm túc pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan làm việc sau khi tốt nghiệp.
- Có thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn và có khả năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng một cách logic và tích cực.
Về đạo đức hành vi:
- Có đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp tốt.
- Có tinh thần yêu nước, yêu đồng bào, gắn bó và có tinh thần phục vụ cộng đồng tốt.
- Có tinh thần trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm với cộng đồng.
- Có tính chủ động, tích cực, cầu tiến, sáng tạo trong công việc.
- Có tinh thần và kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả cao, tính chuyên nghiệp cao.
Ngoài ra, do mục tiêu của ngành Kỹ Thuật Hệ Thống Công Nghiệp, Trường Đại học Quốc Tế là xây dựng và phát triển chương trình đào tạo ngành Kỹ Thuật Hệ Thống Công Nghiệp (KTHTCN) theo chuẩn ABET theo đúng định hướng của trường ĐHQT và ĐHQG. Do đó, chuẩn đầu ra của chương trình được xây dựng dựa trên mục tiêu đào tạo và những những quy định bắt buộc của ABET. Ngoài ra chúng tôi còn tham khảo các chuẩn đầu ra của các trường có chương trình đào tạo ngành KTHTCN hàng đầu trên thế giới. Dựa trên tinh thần đó chuẩn đầu ra của của ngành KTHTCN của Đại học Quốc Tế gồm các tiêu chuẩn như sau:
- Khả năng ứng dụng những kiến thức về toán, khoa học và kỹ thuật [ABET, 3a]
- Khả năng thiết kế và làm các thí nghiệm, phân tích và giải thích số liệu, và lập báo cáo các kết quả đạt được [ABET, 3b]
- Khả năng thiết kế một hệ thống, một bộ phận hoặc một quá trình để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật [ABET, 3c]
- Khả năng làm việc trong các nhóm đa ngành [ABET, 3d]
- Khả năng nhận biết, lập công thức và giải quyết các vấn đề kỹ thuật [ABET, 3e]
- Có hiểu biết về nghề nghiệp và đạo đức tốt [ABET, 3f]
- Có khả năng giao tiếp hiệu quả, bao gồm giao tiếp nói, viết và các dạng khác [ABET, 3g]
- Có kiến thức rộng để từ đó hiểu được tác động của những giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh xã hội, kinh tế toàn cầu [ABET, 3h]
- Có nhận thức về sự cần thiết và khả năng tham gia vào việc học suốt đời để có thể làm việc hiệu quả trong bối cảnh những công nghệ mới liên tục xuất hiện [ABET 3i]
- Có hiểu biết về các vấn đề đương thời [ABET 3j]
- Khả năng sử dụng những kỹ thuật, kỹ năng và công cụ hiện đại cần thiết cho thực tiễn kỹ thuật [ABET, 3k]
- Khả năng ngọai ngữ đạt trình độ tiếng Anh trung - cao cấp:
- Sinh viên trường Đại học Quốc tế khi hoàn tất chương trình đại học phải đạt độ tiếng Anh tối thiểu là 550 TOEFL pBT hoặc các chứng chỉ khác có điểm số tương đương, cụ thể là: 79 TOEFL iBT, hoặc 6.5 IELTS, hoặc 650 TOEIC
- Ngoài ra Sinh viên tốt nghiệp phải viết Luận văn tốt nghiệp bằng tiếng Anh và phải bảo vệ thành công trước một Hội đồng. Sinh viên tốt nghiệp nắm vững tất cả các lĩnh vực ngữ pháp tiếng Anh và có thể trình bày dưới dạng luận văn các vấn đề trong đời sống cũng như trong môi trường học thuật.
1.5. Nội dung chương trình đào tạo:
TT |
Nội dung chương trình |
Tín chỉ |
Tổng cộng |
Lý thuyết |
Bài tập/ Thực hành / Thí nghiệm |
Khác (nếu có) |
1 |
Kiến thức giáo dục đại cương |
|
|
|
|
1.1 |
Các môn lý luận chính trị: |
10 |
10 |
0 |
|
- Những nguyên lý cơ bản của CN Mác – Lênin
|
5 |
5 |
|
|
- Đường lối Cách mạng của Đảng CSVN
|
3 |
3 |
|
|
|
2 |
2 |
|
|
1.2 |
Khoa học xã hội và nhân văn: |
3 |
3 |
0 |
|
|
3 |
3 |
|
|
1.3 |
Toán – Tin học – Khoa học tự nhiên – Công nghệ - Kinh tế: |
41 |
36 |
5 |
|
|
4 |
4 |
|
|
|
4 |
4 |
|
|
- Giải tích 3 (Giải tích nhiều biến)
|
4 |
4 |
|
|
|
4 |
3 |
1 |
|
|
2 |
2 |
|
|
|
2 |
2 |
|
|
|
4 |
3 |
1 |
|
|
4 |
3 |
1 |
|
|
3 |
3 |
|
|
|
4 |
3 |
1 |
|
|
3 |
2 |
1 |
|
|
3 |
0 |
|
|
1.4 |
Ngoại ngữ |
8 |
8 |
0 |
|
- Tiếng Anh chuyên ngành 1 (kỹ năng nghe)
|
2 |
2 |
|
|
- Tiếng Anh chuyên ngành 1 (kỹ năng viết)
|
2 |
2 |
|
|
- Tiếng Anh chuyên ngành 2 (kỹ năng nói)
|
2 |
2 |
|
|
- Tiếng Anh chuyên ngành 2 (kỹ năng viết)
|
2 |
2 |
|
|
1.5 |
Giáo dục thể chất: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6 |
Giáo dục Quốc phòng |
|
|
|
|
2 |
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp |
|
|
|
|
2.1 |
Kiến thức cơ sở của ngành |
19 |
14 |
5 |
|
- Xác suất thống kê cho kỹ thuật
|
4 |
3 |
1 |
|
|
3 |
2 |
1 |
|
|
3 |
2 |
1 |
|
|
3 |
2 |
1 |
|
|
3 |
3 |
|
|
|
3 |
2 |
1 |
|
Kiến thức ngành |
46 |
|
|
|
2.2 |
Kiến thức bắt buộc |
34 |
30 |
4 |
|
2.2.1 |
- Giới thiệu về Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp
|
3 |
1 |
2 |
|
|
3 |
3 |
|
|
- Đo lường lao động và Thiết kế công việc
|
3 |
2 |
1 |
|
- Vận trù học 1: các mô hình tất định
|
3 |
3 |
|
|
- Vận trù học 2: các mô hình ngẫu nhiên
|
3 |
3 |
|
|
|
3 |
3 |
|
|
|
3 |
3 |
|
|
|
3 |
3 |
|
|
- Quản lý chuỗi cung ứng và hậu cần
|
3 |
3 |
|
|
- Kỹ thuật điều độ trong sản xuất và dịch vụ
|
3 |
3 |
|
|
|
4 |
3 |
1 |
|
Kiến thức tự chọn |
|
|
|
|
2.2.2 |
|
3 |
3 |
|
|
- Hệ thống điều khiển tự động
|
3 |
2 |
1 |
|
- Hệ thống thông tin quản lý
|
3 |
2 |
1 |
|
|
3 |
3 |
|
|
|
3 |
3 |
|
|
- Thiết kế và phát triển sản phẩm
|
3 |
2 |
|
|
|
3 |
2 |
1 |
|
- Quản lý bảo trì và độ tin cậy hệ thống
|
3 |
3 |
|
|
- Hệ thống Sản xuất tinh gọn
|
3 |
3 |
|
|
|
3 |
2 |
1 |
|
- Hệ thống Sản xuất tự động
|
3 |
3 |
|
|
|
3 |
2 |
1 |
|
|
3 |
3 |
|
|
- Hệ thống sản xuất linh họat
|
3 |
3 |
|
|
- Hệ thống sản xuất tích hợp
|
3 |
3 |
|
|
- Công nghệ thiết kế và đóng gói công nghiệp
|
3 |
3 |
|
|
- Thiết kế mặt bằng hệ thống công nghiệp
|
3 |
2 |
1 |
|
Nghiên cứu, thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận |
10 |
|
|
|
2.3 |
|
10 |
10 |
0 |
|
Hai môn lựa chọn tự do |
6 |
|
|
|
2.4 |
|
|
|
|
|
Để biết thêm thông tin về bộ môn Kỹ Thuật Hệ Thống Công Nghiệp, xin vui lòng tham khảo thêm theo địa chỉ sau: http://www.hcmiu.edu.vn/ise |