|
Đại học Công lập đầu tiên hoàn toàn dùng Anh ngữ
Giới thiệu
Được thành lập từ tháng 12 năm 2003, trường Đại học Quốc Tế (ĐHQT) thuộc ĐHQG-HCM là đại học đa ngành, đa lĩnh vực, là trường đại học công lập đầu tiên sử dụng hoàn toàn tiếng Anh trong giảng dạy, nghiên cứu, học tập. Hiện nay, trường đang đào tạo bậc đại học các ngành sau: Quản trị Kinh doanh, Công nghệ Sinh học, Công nghệ Thông tin, Khoa học Máy tính, Điện tử - Viễn thông, Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp, Kỹ thuật Y sinh, Công nghệ Thực phẩm, Quản lý và phát triển nguồn lợi Thủy sản, Tài chính - Ngân hàng, Xây dựng và bốn ngành đào tạo bậc cao học: Quản trị Kinh doanh, Công nghệ Sinh học, Kỹ thuật Điện tử và mạng máy tính và Truyền dữ liệu .
Chương trình đào tạo của ĐHQT được thiết kế và định hướng theo chương trình các trường đại học đối tác danh tiếng ở Mỹ và các nước nói tiếng Anh. Nhà trường quản lý và vận hành chương trình theo hệ thống tín chỉ nhằm tạo sự linh hoạt cho sinh viên trong quá trình học tập và tạo sự liên thông với các trường đại học đối tác nước ngoài. Đến nay, ĐHQT có quan hệ hợp tác đào tạo với 22 trường đại học tại Mỹ, Anh, Úc, New Zealand, Thái Lan...
Thông tin chung về đào tạo
- Về tuyển sinh: có hai hình thức tuyển sinh
- Thi tuyển: đối tượng là học sinh học chương trình THPT Việt Nam.
- Xét tuyển: dành cho đối tượng là học sinh người nước ngoài và Việt Nam học các chương trình THPT nước ngoài.
- Hình thức đào tạo: theo học chế tín chỉ.
- Yêu cầu tiếng Anh:
Thí sinh trúng tuyển nộp chứng chỉ tiếng Anh hoặc dự thi xếp lớp tiếng Anh đầu khóa theo chương trình TOEFL (paper test).
- TOEFL ≥ 500: theo học ngay chương trình Đại học.
- 430 ≤ TOEFL < 500: học tiếng Anh tăng cường và học dần chuyên môn.
- TOEFL < 430: học tiếng Anh tăng cường tại trường trong học kỳ đầu tiên năm nhất.
- Bảng quy đổi điểm các chứng chỉ tiếng Anh:
TOEFL
Paper |
TOEFL
iBT |
TOEFL
CBT |
IELTS |
TOEIC |
0 – 310 |
0 – 8 |
0 – 30 |
0 – 1.0 |
0 – 250 |
310 – 343 |
9 – 18 |
33 – 60 |
1.0 – 1.5 |
347 – 393 |
19 – 29 |
63 – 90 |
2.0 – 2.5 |
255 – 400 |
397 – 430 |
30 – 40 |
93 – 120 |
3.0 – 3.5 |
433 – 473 |
41 – 52 |
123 – 150 |
4.0 |
405 – 600 |
477 – 500 |
53 – 60 |
153 – 180 |
4.5 – 5.0 |
503 – 547 |
61 – 78 |
183 – 210 |
5.5 – 6.0 |
605 – 780 |
550 – 587 |
79 – 95 |
213 – 240 |
6.5 – 7.0 |
590 – 677 |
96 – 120 |
243 – 300 |
7.5 – 9.0 |
785 - 990 |
Top score |
Top score |
Top score |
Top score |
Top score |
677 |
120 |
300 |
9 |
990 |
- Bằng cấp: có hai loại bằng cấp
- Do trường ĐHQT cấp khi sinh viên dự thi vào hệ trường ĐHQT cấp bằng và hoàn tất chương trình học tại Việt Nam, hoặc
- Do trường Đại học đối tác cấp cho sinh viên chương trình liên kết khi hoàn tất chương trình học giai đoạn 2 ở nước ngoài.
- Học bổng: hiện giờ Trường có 4 loại học bổng
- Học bổng tuyển sinh: xét cấp học bổng cho 5% sinh viên trúng tuyển nguyện vọng 1 có điểm đầu vào cao nhất (không tính điểm thưởng) tính từ trên xuống.
- Học bổng khuyến khích học tập: từ học kỳ hai năm học thứ nhất trở đi trường ĐHQT sẽ cấp học bổng khuyến khích cho những sinh viên đạt kết quả học tập tốt nhất trong học kỳ trước đó.
- Học bổng của các trường đại học đối tác nước ngoài: được xét dựa trên kết quả học tập trong thời gian học tại trường ĐHQT.
- Học bổng khuyến khích kỹ thuật, công nghệ: Từ năm học 2009, trường Đại học Quốc tế sẽ cấp học bổng khuyến khích dành cho sinh viên năm thứ nhất các ngành: Công nghệ Thông tin, Khoa học máy tính, Điện tử - Viễn thông, Công nghệ Sinh học, Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp, Kỹ thuật Y Sinh, Công nghệ Thực phẩm, Quản lý và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Trị giá 100% học phí cả năm cho 5% thí sinh có tổng điểm thi cao nhất và chưa nhận được học bổng khác của trường.
- Trị giá 75% học phí cả năm cho 5% thí sinh có tổng điểm thi cao kế tiếp và chưa nhận được học bổng khác của trường.
- Trị giá 50% học phí cả năm cho 5% thí sinh có tổng điểm thi cao kế tiếp và chưa nhận được học bổng khác của trường.
- Mức học phí của trường là khoảng 1500 USD/năm cho hệ trường ĐHQT cấp bằng và 2500 USD/năm cho hệ liên kết.
|