Enter Title

Ngành Kỹ thuật Xây dựng

Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Xây dựng (Civil Engineering) của trường Đại học Quốc tế nhằm cung cấp những kỹ sư Kỹ thuật Xây dựng được trang bị kiến thức cơ bản, cơ sở rộng và sâu, kiến thức chuyên ngành rộng và được trang bị kiến thức tin học, lập trình và khả năng sử dụng các phần mềm chuyên ngành, học tập bằng tiếng Anh sẽ đáp ứng nhanh chóng yêu cầu tiếp cận các công nghệ mới trong sản xuất và quản lý. Họ có khả năng nhanh chóng tiếp thu và chuyển giao các tiến bộ công nghệ của thế giới vào công nghiệp xây dựng nước nhà. Họ có khả năng hoạt động nghề nghiệp trong mọi thành phần kinh tế, cũng như khả năng tiếp tục phát triển năng lực, kiến thức chuyên môn và học vấn trong và ngoài nước. Họ có khả năng đáp ứng với các yêu cầu của nguồn nhân lực tương lai khi đất nước ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới và cộng đồng các nước ASEAN.

  • Mục tiêu đào tạo:
    • Sinh viên được cung cấp kiến thức chuyên ngành cần thiết để đáp ứng các nhu cầu đa dạng của sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội trong lĩnh vực xây dựng nói chung;
    • Sinh viên cũng được trang bị kiến thức theo từng giai đoạn của một công trình: khảo sát; quản lý và lập dự án; thiết kế; thi công; giám sát thi công; duy tu và bảo dưỡng;
    • Sau khi tốt nghiệp sinh viên có khả năng theo học sau đại học tại Việt Nam hoặc nước ngoài, nhằm theo đuổi công tác nghiên cứu hoặc giảng dạy.    
  • Cơ hội nghề nghiệp:
    • Có thể làm việc tại các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các khu công nghiệp;
    • Làm việc trong các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực kinh tế, cơ sở nghiên cứu, các trường Đại học, Cao đẳng và các cơ sở thiết kế-quản lý;
    • Có thể thực hiện khảo sát, thiết kế, tổ chức, thi công, giám sát, lập và quản lý các dự án về công trình xây dựng dân dụng-công nghiệp, giao thông, thủy lợi.

Ngoài những mục tiêu và cơ hội nghề nghiệp của từng chuyên ngành thì sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựngh sẽ được trang bị các kiến thức, kỹ năng và các khả năng sau khi ra trường như sau:

1. Chuẩn đầu ra

1.1. Kiến thức chung

Về lý luận chính trị:

  • Sinh viên tốt nghiệp có hiểu biết đúng đắn về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
  • Chấp hành nghiêm túc pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan làm việc sau khi tốt nghiệp.
  • Có thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn và có khả năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng một cách logic và tích cực.

Về đạo đức, hành vi:

  • Có đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp tốt.
  • Có tinh thần yêu nước, yêu đồng bào, gắn bó và có tinh thần phục vụ cộng đồng tốt.
  • Có tinh thần trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm với cộng đồng.
  • Có tính chủ động, tích cực, cầu tiến, sáng tạo trong công việc.
  • Có tinh thần và kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả cao, tính chuyên nghiệp cao.

1.2. Khả năng ngoại ngữ

  • Sinh viên trường Đại học Quốc tế khi hoàn tất chương trình đại học phải đạt độ tiếng Anh tối thiểu là 550 TOEFL pBT hoặc các chứng chỉ khác có điểm số tương đương, cụ thể là: 79 TOEFL iBT, hoặc 6.5 IELTS, hoặc 650 TOEIC
  • Ngoài ra sinh viên tốt nghiệp phải viết Luận văn tốt nghiệp bằng tiếng Anh và phải bảo vệ thành công trước một Hội đồng. Sinh viên tốt nghiệp nắm vững tất cả các lĩnh vực ngữ pháp tiếng Anh và có thể trình bày dưới dạng luận văn các vấn đề trong đời sống cũng như trong môi trường học thuật.

1.3. Trình độ về chuyên môn

  • Khả năng áp dụng các kiến thức toán học, các khoa học cơ bản cần thiết của một người kỹ sư.
  • Kiến thức rộng về các kỹ thuật cơ sở liên quan đến lĩnh vực cơ học vật rắn, cơ học đất, cơ học lưu chất và các kỹ thuật tính toán, đo đạc, khảo sát, thí nghiệm, phân tích tổng hợp số liệu phục vụ thiết kế, xây dựng và kiểm định công trình.
  • Khả năng phân tích lập dự án đầu tư xây dựng công trình với  nhận thức đầy đủ về các tác động kinh tế môi trường và xã hội.
  • Khả năng khảo sát, kiểm định, thiết kế, thi công xây dựng công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi.
  • Nhận thức rõ về trách nhiệm, đạo đức chuyên môn nghề nghiệp xây dựng.
  • Khả năng làm việc trong các nhóm đa ngành đồng thời với các kiến thức về quản lý, tổ chức công việc.
  • Có nhận thức và khả năng tham gia vào việc học suốt đời để có thể làm việc hiệu quả trong bối cảnh những công nghệ mới liên tục xuất hiện.
  • Có khả năng giao tiếp hiệu quả, bao gồm giao tiếp nói, viết và các dạng khác.
  • Có kiến thức rộng để hiểu được tác động của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh xã hội, kinh tế toàn cầu.
  • Có hiểu biết về các vấn đề đương thời của đất nước, của khu vực và thế giới với tầm nhìn xa.
  • Khả năng sử dụng những kỹ thuật, kỹ năng và công cụ hiện đại cần thiết cho thực tiễn kỹ thuật.
  • Khả năng ngoại ngữ đạt trình độ tiếng Anh trung-cao cấp:

1.4. Ma trận chuẩn đầu ra và mục tiêu đào tạo ngành Kỹ thuật Xây dựng

Ngành Kỹ thuật Xây dựng đào tạo Kỹ sư Xây dựng có kiến thức sâu và rộng, có kỹ năng vững vàng để:

  1. Lập dự án đầu tư xây dựng công trình (O1): Hình thành, xây dựng và lập dự án đầu tư xây dựng công trình, lập báo cáo kinh tế kinh tế- kỹ thuật công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, công trình giao thông, công trình thủy có quy mô từ nhỏ đến quy mô vừa cũng như tham gia trong các dự án lớn. Phân tích đánh giá tác động kinh tế- xã hội, tác động môi trường các dự án.
  2. Khảo sát và thiết kế công trình (O2): Thực hiện các khảo sát, thiết kế kỹ thuật- thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi.
  3. Kiểm định và cải tạo (O3): Khảo sát, phân tích, kiểm định đánh giá và thiết kế kỹ thuật cải tạo.
  4. Thi công công trình (O4): Tổ chức thực hiện thi công công trình.
  5. Năng lực (O5): Có năng lực độc lập suy nghĩ, sáng tạo trong các hoạt động nghề nghiệp; có khả năng tự học nâng cao trình độ, tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới vào thực tiễn.
  6. Phẩm chất chính trị, sức khỏe và kỹ năng mềm (O6): Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, hiểu biết đúng đắn về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước; có sức khỏe tốt và có những kỹ năng làm việc tốt trong môi trường quốc thắng.
  7. Khi tốtnghiệp, kỹ sư Kỹ thuật xây dựng có thể làm việc trong các doanh nghiệp thuộc công nghiệp xây dựng và các lĩnh vực kinh tế, trong các cơ sở nghiên cứu, đào tạo và thiết kế, quản lý.

2. Khung chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Xây dựng

 Học kỳ 1

STT

Tên môn học

Mã môn học

Tín chỉ

Ghi chú

1

Giải tích 1

MA001IU

4

 

2

Vật lý 1A

PH013IU

2

 

3

Hóa học đại cương

CH011IU

3

 

4

Tin học cho Kỹ sư

IT

3

 

5

Cơ kỹ thuật-Tĩnh học

IU

3

 

5

Tiếng Anh chuyên ngành 1

EN007IU, EN008IU

4

 

                Tổng cộng:      19 tín chỉ

Học kỳ 2:

STT

Tên môn học

Mã môn học

Đơn vị học tập

Ghi chú

1

Giải tích 2

MA003IU

4

 

2

Vật lý 1B

PH014IU

2

 

3

Nguyên lý hóa học

CH012IU

2

 

4

Thí nghiệm Hóa

CH013IU

1

 

5

Cơ kỹ thuật- Động lực học

ISE014IU

3

 

6

Sức bền vật liệu 1

CE201IU

2

 

7

Thí nghiệm Sức bền vật liệu

CE201IU

1

 

8

Tiếng Anh chuyên ngành 2

EN011U, EN012IU

4

 

                 Tổng cộng:      19 tín chỉ

Học kỳ 3:

STT

Tên môn học

Mã môn học

Tín chỉ

Ghi chú

1

Phöông trình vi phaân

MA024IU

4

 

2

Vật lý 2A

PH015IU

3

 

3

Thí nghiệm Vật lý

PH016IU

1

 

4

CADD

CE201IU

3

 

5

Thực hành CADD

CE202IU

1

 

6

Cơ học kết cấu 1

CE203IU

2

 

7

Sức bền vật liệu 2

CE204IU

2

 

8

Cơ lưu chất

CE205IU

2

 

9

Thí nghiệm Cơ lưu chất

CE206IU

1

 

            Tổng cộng:      19 tín chỉ
Học kỳ 4:

STT

Tên môn học

Mã Môn học

Tín chỉ

Ghi chú

1

Phương pháp số

MA

3

 

2

Kiến trúc

CE207IU

3

 

4

Thủy văn và Thủy lực

CE208IU

3

 

5

Cơ học đất

CE209IU

3

 

6

Thí nghiệm Cơ học đất

CE210IU

1

 

7

Vật liệu xây dựng

CE211IU

3

 

8

Thí nghiệm Vật liệu xây dựng

CE212IU

1

 

                 Tổng cộng:      20 tín chỉ
Học kỳ 5:

STT

Tên môn học

Mã Môn học

Tín chỉ

Ghi chú

2

Kết cấu bê tông 1

CE301IU

3

 

3

Kết cấu thép

CE302IU

3

 

4

Nền móng

CE303IU

3

 

5

Trắc địa

CE304IU

2

 

6

Thực tập Trắc địa

CE305

1

 

7

Tư duy phân tích

IU

3

 

8

Các nguyên lý Chủ nghĩa Mác-Lê nin

 

5

 

               Tổng cộng:      20 tín chỉ

Học kỳ 6:

STT

Tên môn học

Mã Môn học

Tín chỉ

Ghi chú

1

Kỹ thuật Thi công

CE306IU

3

 

2

Kết cấu bê tông 2

CE307IU

3

 

3

Cấp thoát nước

CE308IU

3

 

4

Đồ án Nền móng

CE309IU

1

 

5

Đồ án Kết cấu thép

CE310IU

1

 

6

Môn chuyên ngành tự chọn

CE

3

 

7

Tư tưởng Hồ Chí Minh

PE012IU

2

 

8

Đường lối cách mạng của Đảng CSVN

 

3

 

   Tổng cộng:      19 tín chỉ
Thực tập kỹ thuật 12 tuần- 3 tín chỉ

Học kỳ 7:

STT

Tên môn học

Mã Môn học

Tín chỉ

  Ghi chú

1

Quản lý xây dựng

CE401IU

3

 

2

Đồ án Kết cấu bêtông cốt thép

CE402IU

1

 

3

Đồ án Kỹ thuật thi công

CE403IU

1

 

4

Môn chuyên ngành tự chọn

CE

3

 

5

Môn chuyên ngành tự chọn

CE

3

 

6

Môn quản trị tự chọn

BA

3

 

7

Môn quản trị tự chọn

BA

3

 

               Tổng cộng:      17 tín chỉ
Học kỳ 8:

STT

Tên môn học

Mã Môn học

Tín chỉ

Ghi chú

1

Luận văn, Đồ án tốt nghiệp

CE420IU

10

 

                Tổng cộng:      10 tín chỉ

Tổng cộng 4 năm: 146 tín chỉ (41 môn = 36 môn học bắt buộc, 2 môn quản trị tự chọn, 3 môn chuyên ngành tự chọn và luận văn hoặc đồ án tốt nghiệp. Ngoài ra có 5 môn Thí nghiệm, 2 Thực tập, thực hành và 4 Đồ án môn học. Thực tập kỹ thuật 12 tuần-3 tín chỉ)

Danh sách các môn lựa chọn chuyên ngành ngành Kỹ thuật Xây dựng

Sinh viên được chọn 03 môn (9 tín chỉ)

STT

Tên môn học

Mã môn học

Tín chỉ

Ghi chú

1

Công trình thủy

CE315IU

3

 

2

Công trình giao thông

CE316IU

3

 

3

Động lực học công trình

CE317IU

3

 

4

Nhà cao tầng

CE405IU

3

 

5

Kết cấu bê tông ứng lực trước

CE406IU

3

 

5

Kết cấu thép 2

CE407IU

3

 

6

Công trình cầu

CE408IU

3

 

7

Nền móng 2

CE409IU

3

 

9

Quy hoạch đô thị

CE410IU

3

 

10

Quản lý dự án

CE411IU

3

 

 

3. Đội ngũ giảng viên

 

Phó Giáo sư

Tiến sĩ

Thạc sĩ

Tổng cộng

BM Kỹ thuật Xây dựng

3

3

4

10

4. Hệ thống phòng thí nghiệm phục vụ ngành Kỹ thuật Xây dựng

TT

 

Vị trí

Diện tích
(m²)

I

Bộ môn KTXD

   
 

Mechanics of Materials and Structure Lab

LA1-101

96

 

Construction and Materials Lab

LA1-103

60

 

Fluid and Soil Mechanics Lab

LA1-104

60

 

Phòng máy tính

LA1-505

60

II

Đào tạo CƠ BẢN

   
1

Phòng thí nghiệm anh ngữ

   
 

Phòng thí nghiệm anh ngữ 1

LA1-507

60

 

Phòng thí nghiệm anh ngữ 2

LA1-508

60

 

Phòng thí nghiệm anh ngữ 3

LA1-509

90

2

PTN Vật lý

LA1-403

60

5. Thông tin liên hệ:

Bộ môn Kỹ Thuật Xây dựng

Phòng O1 - 506

Điện thoại: (84-8) 37244270 số máy lẻ: 3425

E-mail: lvcanh@hcmiu.edu.vn

Website: http://www.hcmiu.edu.vn/ce-vn/

Đối tác